Thứ Sáu, 4 tháng 5, 2018

Lợi ích khi chứng nhận hợp quy VLXD


Như chúng ta biết, chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói chung và sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nói riêng luôn là vấn đề quan tâm không chỉ của nhà sản xuất, người tiêu dùng, của các cơ quan quản lý mà cả toàn xã hội

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, thông thường nhà sản xuất cần phải đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm của mình. Theo quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế, sản phẩm hàng hóa có thể áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) hay các tiêu chuẩn nước ngoài, hoặc tiêu chuẩn quốc tế. Việc lựa chọn tiêu chuẩn nào để áp dụng là hoàn toàn tự nguyện của nhà sản xuất. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, để sản phẩm hàng hóa được tự do lưu thông, mua bán, trao đổi thì chúng cần được nhà sản xuất, nhà nhập khẩu công bố chất lượng hàng hóa (công bố tiêu chuẩn áp dụng).
Đối với các sản phẩm hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, sử dụng có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho con người, cho công trình và cho môi trường xung quanh (sản phẩm thuộc nhóm 2) thì các Bộ quản lý chuyên ngành hay các địa phương trực thuộc trung ương sẽ quy định cụ thể các tiêu chuẩn kỹ thuật và ban hành dưới dạng Quy Chuẩn Quốc Gia (QCVN) hay Quy chuẩn Địa phương (QCĐP) và yêu cầu bắt buộc áp dụng.
Như vậy, những hoạt động quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng, an toàn của sản phẩm hàng hóa là: 
·        Tự nguyện: chứng nhận sản phẩm hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn – Chứng nhận hợp chuẩn (CNHC) và/ hoặc công bố hợp chuẩn.
·        Bắt buộc: chứng nhận sản phẩm hàng hóa phù hợp quy chuẩn – Chứng nhận hợp quy (CNHQ) và công bố hợp quy.
Cả hai hoạt động trên có quan hệ mật thiết và hầu như­ dựa trên các quy trình, phương thức chứng nhận t­ương tự nhau. Tuy nhiên, xét về quá trình, những  hoạt động này đ­ược thiết lập theo những nguyên tắc, cơ sở và các hoạt động riêng biệt. CNHQ và công bố hợp quy đã trở thành một phần chính yếu của hệ thống hàng rào kỹ thuật, đảm bảo an toàn khi sử dụng sản phẩm của từng quốc gia còn CNHC được sử dụng rộng rãi trong việc bảo đảm chất lượng và lưu thông sản phẩm hàng hóa. Các cơ quan sử dụng sản phẩm hàng hóa xem việc CNHC và/ hoặc công bố hợp chuẩn như­ là hoạt động cơ bản để cung cấp bằng chứng về chất lượng của sản phẩm hàng hóa còn CNHQ và công bố hợp quy cung cấp bằng chứng về độ an toàn, đáp ứng yêu cầu pháp lý của sản phẩm
Hoạt động CNHQ sản phẩm hàng hóa VLXD và công bố hợp quy là một hoạt động theo quy định của pháp luật, hướng tới mục tiêu chung là quản lý chất lượng vật liệu xây dựng, một phần không nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Hoạt động này cũng là một trong những biện pháp vừa tăng cường sự vai trò quản lý của nhà nước vừa nâng cao nhận thức của tất cả các doanh nghiệp, đơn vị cá nhân có sản xuất kinh doanh nhập khẩu và lưu thông mặt hàng vật liệu xây dựng trong nước Việt Nam, tiến tới hòa nhập với quốc tế về mặt bằng chất lượng chung.
Tuy nhiên, việc nhận ra sự cần thiết và quan trọng của CNHQ và công bố hợp quy vẫn chưa được đánh giá đúng nên việc áp dụng chưa thực sự sâu rộng. Do vậy, cần tổ chức rất nhiều hoạt động để giới thiệu nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rộng rãi hơn về các quy định liên quan đến hợp chuẩn, hợp quy để nâng cao nhận thức về ý nghĩa của việc quản lý chất lượng vật liệu xây dựng cũng như ảnh hưởng của công tác này đến định hướng phát triển chung của ngành vật liệu xây dựng nước ta.

Lợi ích khi chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn/ hợp quy
·        Các lợi ích của nhà sản xuất
·        Có cơ sở để đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm. Cung cấp thông tin, dữ liệu tin cậy để cải tiến chất lượng, tăng năng suất để nâng cao khả năng cạnh tranh.
·        Nhà sản xuất/doanh nghiệp được sử dụng dấu chất lượng (do tổ chức chứng nhận cấp) trực tiếp trên sản phẩm hay bao bì của sản phẩm, trên các tài liệu kỹ thuật hay các tài liệu có liên quan của sản phẩm nhằm mục đích quảng bá cho sản phẩm.
·        Được sử dụng giấy chứng nhận (do tổ chức chứng nhận cấp) khi tham gia thầu/đấu thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình, hệ thống của các lĩnh vực/ngành có liên quan.
·        Dấu chất lượng trên sản phẩm tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm đã được đánh giá/xác nhận bởi tổ chức chứng nhận bên thứ ba (ví dụ QUATEST 3), giúp sản phẩm dễ dàng đượcngười tiêu dùng chọn lựa và tín nhiệm.
·        Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường.
·        Giúp nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm.
·        Giúp giảm chi phí kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm nhiều lần
·        Giúp sản phẩm đáp ứng yêu cầu pháp lý và có thuận lợi khi vào thị trường các nước thông qua các thỏa thuận song phương, đa phương với các nước mà Việt Nam tham gia.
·        Các lợi ích của cơ quan quản lý
·        Quản lý được chất lượng, tính năng an toàn để từng bước nâng cao chất lượng của sản phẩm hàng hóa.
·        Có nền tảng và thông tin để xây dựng cơ chế và chính sách điều tiết thị trường phù hợp.
·        Không mất thời gian và chi phí đánh giá năng lực các nhà sản xuất, nhà cung cấp
·        Các lợi ích của người tiêu dùng và cộng đồng
·        Dễ nhận biết để sử dụng sản phẩm có chất lượng và an toàn.
·        Có cơ hội so sánh, lựa chọn nhà sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu có uy tín qua việc tiếp cận dễ dàng, nhanh chóng với các thông tin công khai minh bạch về sản phẩm.
·        Giảm thiểu nguy cơ sử dụng sản phẩm ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản; đến cộng đồng hiện tại và tương lai.
            QCVN 16:2014/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2014 và thay thế QCVN 16:2011/BXD ban hành theo Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng.
Các nhóm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc danh mục quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD, bao gồm 10 nhóm sản phẩm sau:
·        Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng.
·        Nhóm sản phẩm kính xây dựng.
·        Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa.
·        Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ.
·        Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe.
·        Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát.
·        Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh.
·        Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa.
·        Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi.
·        Nhóm sản phẩm vật liệu xây.
So với QCVN 16:2011/BXD thì QCVN 16:2014/BXD có thay đổi/bổ sung một số nội dung chủ yếu sau:
·        Phương thức chứng nhận: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng được lựa chọn Phương thức đánh giá 5 hoặc Phương thức đánh giá 7 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
·        Mở rộng thêm 4 nhóm sản phẩm mới bao gồm nhóm sản phẩm sứ vệ sinh, nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa, nhóm cửa sổ, cửa đi, nhóm sản phẩm vật liệu xây.
·        Các nhóm sản phẩm đã quy định trong QCVN 16:2011/BXD cũng được bổ sung thêm sản phẩm mới, điều chỉnh chỉ tiêu chất lượng, cập nhật yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn mới, quy định về số lượng mẫu hoặc loại bỏ bớt sản phẩm bắt buộc chứng nhận hợp quy, cụ thể như sau:
·        Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng: loại bỏ nhóm xi măng nở và xi măng đóng rắn nhanh, điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm các sản phẩm xi măng còn lại.
·        Nhóm sản phẩm kính xây dựng: loại bỏ kính gương và bổ sung kính phủ bức xạ thấp; quy định quy cách mẫu cần phải nhập khẩu kèm theo lô hàng được chứng nhận hợp quy; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm đối với kính màu hấp thụ nhiệt, kính phủ phản quang, kính lưới cốt thép.
·        Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa: nhóm phụ gia hoạt tính (tự nhiên và nhân tạo) và phụ gia đầy cho bê tông được thể hiện chung trong phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn – TCVN 8825:2011, bổ sung phụ gia tro bay hoạt tính cho bê tông, vữa xây và xi măng.
·        Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ: loại bỏ sản phẩm Amiăng crizôtin dùng cho sản xuất tấm sóng amiăng xi măng, Tấm lợp trên cơ sở chất kết dính polymer gia cường sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, ván gỗ dán và gỗ tự nhiên đã qua xử lý; bổ sung thêm sản phẩm ván sàn gỗ nhân tạo.
·        Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe: loại bỏ sản phẩm sơn nhũ tương bitum polymer, sơn bitum cao su; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm đối với sản phẩm tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính (bỏ chỉ tiêu độ bền kéo đứt và độ thấm nước thay bằng chỉ tiêu độ bền chọc thủng động), sản phẩm băng chặn nước gốc PVC (thay đổi chỉ tiêu độ bền hóa chất); bổ sung sản phẩm bột bả tường gốc ximăng poóc lăng, sơn epoxy, vật liệu chống thấm gốc xi măng – polymer.
·        Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát: quy định chi tiết hơn về số lượng mẫu lấy cho từng nhóm kích thước và chủng loại gạch ốp lát; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm cụ thể hơn cho từng chủng loại gạch ốp lát, điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm cho sản phẩm gạch terrazzo, đá ốp lát tự nhiên; bổ sung sản phẩm Gạch gốm ốp lát – Gạch ngoại thất Mosaic.
Ngoài ra, lưu ý nhóm Thép làm cốt bê tông thuộc QCVN 07:2011/BKHCN và các loại thép dùng trong xây dựng, công nghiệp còn lại cần đáp ứng yêu cầu của Thông tư 44/2013/TT-BCT-BKHCN.



Thứ Ba, 24 tháng 4, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY SƠN

1. Những loại sơn nào cần được chứng nhận và công bố hợp quy?
Hiện tại, theo QCVN 16:2017/BXD chỉ có sơn tường dạng nhũ tương là phải chứng nhận hợp quy. Bãi bỏ 1 số loại sơn: sơn epoxy và sơn Alkyd so với QCVN16:2014/BXD


2. Đơn vị nào chứng nhận hợp quy sơn theo quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD và kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu ?
Vietcert là một trong những đơn vị được Bộ Xây dựng chỉ định chứng nhận hợp quy sơn theo Quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD và kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu. 
3. Ưu điểm của Vietcert
  • Thời gian cấp chứng nhận nhanh chóng
  • Chi phí hợp lý, cạnh tranh.
  • Hỗ trợ việc công bố tại Sở Xây dựng
  • Hỗ trợ tư vấn, cập nhật thường xuyên văn bản pháp luật mới cho các đơn vị
  • Với các đơn vị sản xuất trong nước, Vietcert còn trực tiếp đánh giá cấp chứng nhận ISO 9001 nên sẽ cực kỳ thuận lợi cho khách hàng về thời gian và chi phí.
  • Có hệ thống chi nhánh trải dài khắp cả nước: Đà Nẵng, TP HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Hải Phòng, Đăk Lăk

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Ms Cẩm Tú - 0903006480 

Thứ Hai, 5 tháng 2, 2018

Chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát - 0903 520 599

Chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát - 0903 520 599

Chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn (chứng nhận hợp quy), xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (QCVN 16/BXD), nhằm đảm bảo chất lượng đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước hay nhập khẩu khi tiêu thụ trên thị trường.
2. Đối tượng áp dụng chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát trong QCVN16/BXD:
 - Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có liên quan;
- Các tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp các sản phẩm, hàng hoá nhóm vật liệu xây dựng.

3. Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
 - Ngày 07 tháng 12 năm 2015, Bộ Xây dựng ra quyết định số 1394/QĐ-BXD chỉ định Viện năng suất chất lượng DEMING thực hiện việc Thử nghiệm/Chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 16:2014/BXD nhóm vật liệu xây dựng.
QCVN 16:2014/BXD thay thế QCVN 16:2011/BXD, Ngày 15/9, Bộ Xây dựng đã có Thông tư số 15/2014/TT-BXD ban hành QCVN 16:2014 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng”.
Theo đó, QCVN 16:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát, đá ốp lát nêu trong Phần 2 (sau đây gọi tắt là sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng triển lãm hội chợ; hàng hoá tạm nhập tái xuất, hàng hoá quá cảnh. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2014 và thay thế Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 16:2011) về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Tham khảo văn bản: QCVN 16:2014/BXD
(còn tiếp)

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Ms uyên - 0903 520 599
Email: vietcert.kinhdoanh57@gmail.com
Địa chỉ trụ sở chính: 28 An Xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng

Thứ Sáu, 2 tháng 2, 2018

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ

THÔNG BÁO TUYỂN DNG NHÂN SỰ

I/. VỊ TRÍ HỖ TRỢ KINH DOANH
Số lượng : 10 người. Nam/Nữ
Mô tả công việc
1. Giới thiệu các gói sản phẩm đến Khách hàng qua các kênh thông tin.
2. Tìm kiếm Khách hàng, tư vấn qua điện thoại về các gói dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận  …
3. Quản lý quan hệ khách hàng, tìm kiếm khách hàng tiềm năng chuyển bộ phận chuyên trách xử lý.
4. Xây dựng cầu nối giữa tổ chức với Doanh nghiệp và quảng bá sản phẩm trên các kênh thông tin.
5. Thực hiện công việc theo sự yêu cầu và hướng dẫn của phụ trách phòng kinh doanh;
6. Thực hiện các công việc khác do ban lãnh đạo giao phó.
II/. VỊ TRÍ KINH DOANH
Số lượng : 05 người. Nam/Nữ
Mô tả công việc
1. Giới thiệu các gói sản phẩm đến Khách hàng qua các kênh thông tin.
2. Quản lý quan hệ khách hàng, tìm kiếm khách hàng tiềm năng nhằm mở rộng mạng lưới khách hàng.
3. Phối hợp cùng bộ phận hỗ trợ kinh doanh để xúc tiến ký kết các hợp đồng.
4. Hàng tuần, tổ chức hướng dẫn, đào tạo nhận viên mới, đào tạo lẫn nhau.
5.  Thực hiện các công việc khác do ban lãnh đạo giao phó.
III/. VỊ TRÍ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
Số lượng : 04 người. Nam/Nữ
Mô tả công việc
1. Giới thiệu các gói sản phẩm chứng nhận đến Khách hàng qua các kênh thông tin.
2. Tư vấn qua điện thoại về các gói dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận …
3. Xây dựng cầu nối giữa tổ chức với Doanh nghiệp và các cơ quan quản lý liên ngành.
4. Phối hợp với các phòng ban trong công tác chăm sóc khách hàng, cơ quan quản lý.
5. Thực hiện các công việc khác do ban lãnh đạo giao phó.
Yêu cầu các vị trí
1. Tốt nghiệp bậc cao đẳng trở lên. Có sức khỏe, nhiệt tình trong công việc. Có tinh thần làm việc nhóm.
2. Khả năng giao tiếp, tiếp nhận và xử lý vấn đề tốt. Sẵn sàng đi công tác
3. Tuổi từ 21-28 tuổi; Có máy tính cá nhân.
* YÊU CẦU HỒ SƠ XIN VIỆC
1. yếu lịch dán nh 4x6 (kng quá 06 tháng).
2. Giy khai sinh (Bn sao hoặc bản photo công chng).
3. Các văn bằng + Chng chỉ (photo công chng).
4. Giy khám sc khỏe không quá 06 tháng (photo công chng).
5. Chng minh t (photo công chng); Hộ khẩu (photo công chng). Đơn xin việc viết tay.
* QUYỀN LỢI
1. Được hưởng mọi chế đ theo quy định của N nước v giờ làm vic, lương thưởng và bảo him.
2. Mc lương & thưng: Thỏa thuận.
3. Được đào tạo để trở thành chuyên viên, quản chuyên môn cao, năng động, sáng tạo, thích ng nhanh với yêu cầu công vic và văn hóa tổ chc.
4. Được làm việc trong môi trường năng động, sáng tạo tại các chi nhánh và trụ sở chính của tổ chức đóng trên địa bàn toàn quốc.
5. Được tạo điều kiện về nhà ở, điều kiện sinh hoạt …
6. Được tham gia các phong trào, kỳ nghỉ, đi picnic và du lịch cùng công ty.
* THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ
1. Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 30.03.2018. Lịch phỏng vấn lúc 8h sáng thứ 4, 7 hàng tuần.
2. Địa điểm nộp hồ sơ và phỏng vấn:  
-          Ứng viên phỏng vấn tại Đà Nẵng: Tầng 3, toàn nhà 5 tầng, 28 An Xuân, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng (Chi tiết liên hệ chị Hương Trà – 0905209089);
-          Ứng viên phỏng vấn tại Cần thơ : Số nhà P.20, đường A1, Khu dân cư Hưng Phú 1, Chung cư Hưng Phú lô B, Phường Hưng Phú, Quận Cái Răng, TP Cần Thơ (Chi tiết liên hệ chị Cẩm Nhung – 0903 561 159 hoặc Trịnh Lệ - 0903 513 929);
-          Ứng viên phỏng vấn tại Hà Nội và Hải Phòng: phòng 303 tòa nhà F4 đơn nguyên 1 - 116 Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy , Hà Nội (Chi tiết liên hệ chị Thùy Trâm – 0905240089);
-          Ứng viên phỏng vấn tại Hồ Chí Minh và Đắk Lắk: 205 Nguyễn Xí, quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh (Chi tiết liên hệ chị Dạ Quyên – 0903587699);
Đối với ứng viên ở xa, vui lòng scan hoặc chụp ảnh hồ sơ và gửi qua mail: tuyendungvietcert@gmail.com để được phỏng vấn trực tuyến.
* ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC
- Các trụ sở đơn vị trong toàn quốc: Ni; Hải Phòng; Đà Nẵng;HCM;Cần Thơ; Gia Lai; Đắk Lắk;
                                                          
Trung tâm Giám định và chng nhận hp chuẩn hp quyVietCert
Phòng Quản trị và Phát triên nguồn Nhân lực
Mrs. ơng Trà 0905209089/0968434199
Hồ ứng tuyển gửi trực tuyến qua email: tuyendungvietcert@gmail.com
hoặc nộp trực tiếp tại: Văn phòng giao dịch Trung tâm giám đnh và chứng nhận hp chun hp qui VietCERT - Đa chỉ: 28 An Xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
Tham khảo thông tin về VietCert thông qua: http://vietcert.org/


CHỨNG NHẬN HỢP QUY GIẤY VỆ SINH - 0903 520 599

CHỨNG NHẬN HỢP QUY GIẤY VỆ SINH - 0903 520 599

* Cơ sở pháp lý:
Ngày 28 tháng 10 năm 2015, Bộ Công Thương ra Thông tư số 36/2015/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh, do đó để đảm bảo an toàn cho sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng thì bắt buộc phải hợp quy giấy vệ sinh và khăn giấy.
* Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhận sản xuất, nhập khẩu giấy vệ sinh và khăn giấy
Các tổ chức, cá nhận nước ngoài kinh doanh khăn giấy và giấy vệ sinh tại Việt Nam
* Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy giấy vệ sinh
– Liên hệ lấy mẫu đăng ký từ cán bộ tư vấn và điền thông tin đăng ký gửi lại
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy thành lập doanh nghiệp
– Hồ sơ nhập khẩu đối với sản phẩm nhập khẩu
* Các loại giấy nằm trong quy chuẩn phải chứng nhận hợp quy:
– Giấy Tissue
– Khăn giấy
– Giấy vệ sinh
Chứng nhận hợp quy giấy vệ sinh phù hợp tiêu chuẩn ngoài việc thực hiện theo quy định quản lý nhà nước, cũng chính là doanh nghiệp chứng minh cho đối tác, khách hàng, người tiêu dùng là sản phẩm khăn giấy được sản xuất đảm bảo chất lượng và đáp ứng các yêu cầu về an toàn cho người sử dụng.
* Đăng ký chứng nhận hợp quy giấy vệ sinh ở đâu?
Việc chứng nhận hợp quy khăn giấy cũng được thực hiện như với các sản phẩm đánh giá phù hợp quy chuẩn khác:
– Được chứng nhận bởi các tổ chức do Bộ Công Thương chỉ định.
– Sau khi có thông tin đơn vị sẽ được gửi hướng dẫn các bước tiếp theo.
– Liên hệ trực tiếp chuyên viên để được tư vấn tốt nhất.
Trong thời gian hiệu lực của chứng nhận, tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá giám sát định kỳ để đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận tuân thủ các yêu cầu hợp chuẩn hợp quy và luôn có hiệu lực.
Với đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp và nhiệt tình bên chúng tôi hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần của quý khách một cách nhanh nhất và sớm nhất. Hãy đặt niềm tin ở chúng tôi đảm bảo đem đến sự hài lòng cho quý khách, và không làm chậm trễ về vấn đề giấy tờ hay công việc của quý khách. Hi vọng sẽ sớm được hợp tác cùng quý khách, chúc quý khách sức khỏe.
Mọi chi tiết xin liên hệ
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
28 AN XUÂN - ĐÀ NẴNG
Ms Kim Uyên - 0903 520 599